• Email: sales@thepphongduong.com - Phone: 0971.667.094

THÉP CARBON

Khái niệm: thép carbon là thép thông thường (thép thường) , ngoài carbon ra còn chứa một số nguyên tố với hàm lượng giới hạn mà trong thép nào cũng có (tạp chất thường có hay là chất lẫn).

Đặc tính: với hàm lượng carbon nhỏ hơn 2.14% thép có tính dẻo nên có thể cán nóng được=> carbon là nguyên tố quan trọng nhất quyết định chủ yếu đến tổ chức và cơ tính của thép.

Quy cách: Cuộn, thanh, tròn, tấm, ống, sợi,…

Tiêu chuẩn: JIS(NB), ASTM(dùng cho thép xây dựng), AISI, SAE( dùng cho thép chế tạo máy và dụng cụ(Mỹ), GB(Trung Quốc), EN(Anh), DIN(Đức), GOST(Nga),…

 Mác thép chủ yếu: SS400, S20C, S35C, S45C, S55C,…( tiêu chuẩn JIS)

Mác thép là gì? Tại sao có tên gọi  như trên?

Ví dụ:

  • SS400: S_steel, S_dùng trong kết cấu xây dựng, thông số đi sau là biểu thị giá trị độ bền kéo min>=400).
  • S35C: S_ steel, 35C: chỉ %C có trong thép là 0.35%.
  • Q345B: Q_ký hiệu mác thép, 345_giới hạn chảy của mác thép là 345Mpa, B_ biểu thị đẳng cấp của chất lượng thép là B;

Phân loại thép carbon:

+ Thép carbon thấp: C<=0.25% có độ dẻo, độ dai rất cao, nhưng độ bền độ cứng rất thấp nên hiệu quả tôi và ram không cao.=> Dùng làm kết cấu xây dựng, làm thép lá, tấm để dập nguội.

+ Thép carbon trung bình: ( %C: 0.3-0.5%) có độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai đều cao( có cơ tính tổng hợp cao).

+ Thép carbon tương đối cao: ( %C: 0.5-0.7%) có độ cứng, độ bền cao, độ dẻo, độ dai không quá thấp, có giới hạn đàn hồi cao nhất so với các thép khác ( không cho phép có biến dạng dẻo).=> Dùng làm các chi tiết cần tính đàn hồi cao như nhíp, lò xo,…

+ Thép carbon cao: (%C: >= 0.7%) có độ cứng và tính chống mài mòn cao nhất. => Dùng làm dụng cụ như dao cắt, dụng cụ đo, khuôn dập nguội,…

Khi thành phần C tăng lên thì độ bền, độ cứng cũng tăng lên, còn độ dẻo, độ dai giảm đi. Tuy nhiên riêng độ bền chỉ tăng theo C giới hạn 0.8-1%, vượt qua giới hạn này độ bền lại giảm đi.

ong thep cacbon

Thép ống đúc cacbon

Đọc tiếp
thep tam cacbon 65Mn

Thép tấm cacbon 65Mn

Đọc tiếp
thep thanh cacbon

Thép thanh cacbon

Đọc tiếp
thep tron cacbon

Thép tròn cacbon

Đọc tiếp

* Ảnh hưởng của các nguyên tố Mn, Si, P,S trong thép Carbon( mở rộng kiến thức)

+ Mangan: là tạp chất có lợi được đưa vào thép để khử oxy và hạn chế tác hại của lưu huỳnh, hàm lượng của nó : 0.5-0.8% làm tăng độ bền, độ cứng, giảm độ dãn dài của thép

+ Silic: là tạp chất có lợi được đưa vào thép để khử oxy triệt để, với hàm lượng 0.2-0.4% làm tăng độ bền, độ cứng cho thép.

Tuy nhiên lượng Mn, Si có ít trong thép nên ảnh hưởng không lớn.

+ Phốt pho: là tạp chất có hại làm cho thép giòn ( bở nguội) , hàm lượng: <=0.05%

+ Lưu huỳnh: là tạp chất có hại làm cho thép dễ bị đứt, gãy( hiện tượng giòn nóng khi gặp nhiệt độ cao); hàm lượng : <= 0.05%.

Tuy nhiên, P & S làm tăng tính gia công cắt gọt, nâng cao sản lượng chế tạo và hạ giá thành.

Khi cần biết cơ tính thì ta sử dụng nhóm A, khi cần tính toán về hàn, nhiệt luyện thì sử dụng nhóm B hoặc C.

Ứng dụng: Dùng phổ biến trong xây dựng, trong ngũ kim, cơ giới, ô tô, đóng tàu, công nghiệp chế tạo, bulong-ốc vít….

KẾT LUẬN:

Ưu điểm Nhược điểm
+ Rẻ, dễ kiếm, không phải dùng các nguyên tố hợp kim đắt tiền

+ Có cơ tính tổng hợp nhất định phù hợp với các điều kiện thông dụng

+ Có tính công nghệ tốt: dễ đúc, cán, rèn, kéo sợi, hàn, gia công, cắt hơn thép hợp kim.

+ Độ thấm tôi thấp nên kém hiệu quả khi hóa bền nhiệt luyện

+ Khả năng chịu nhiệt độ cao kém

   + Không có các tính chất vật lý và hóa học đặc biệt như chống ăn mòn , chịu nhiệt độ cao, có tính chất từ và điện đặc biệt

Hotline: (024)37 228 729 Email: sales@thepphongduong.com